Trường học thông minh | Website uy tín về học tập, đề thi, trắc nghiệm, tài liệu tổng hợp miễn phí

Bài: Phép trừ trong phạm vi 6

Thứ năm - 26/08/2021 03:16
Mời các em tham khảo bài học Phép trừ trong phạm vi 6 bên dưới đây, thông qua tài liệu này các em sẽ hệ thống lại toàn bộ kiến thức đã học, bên cạnh đó các em còn nắm được phương pháp giải các bài tập và vận dụng vào giải các bài tập tương tự. Chúc các em có một tiết học thật hay và thật vui khi đến lớp!
Bài Phép trừ trong phạm vi 6
Bài Phép trừ trong phạm vi 6

Tóm tắt lý thuyết

1.1. Kiến thức cần nhớ

- Cách làm tính trừ trong phạm vi 6

- Biểu thị tình huống trong hình vẽ bằng phép tính và ứng dụng phép trừ vừa học vào các bài toán thực tế.

1.2. Các dạng toán về Phép trừ trong phạm vi 6

Dạng 1: Thực hiện phép tính

Tính giá trị các phép trừ trong phạm vi 6

Dạng 2: Tính giá trị của biểu thức có chứa nhiều phép tính cộng và trừ.

Biểu thức có chứa hai hoặc nhiều phép tính cộng, trừ thì em thực hiện các phép tính từ trái sang phải.

Dạng 3: Điền yếu tố còn thiếu trong phép tính.

Nhẩm lại phép cộng đã học và phép trừ các số trong phạm vi 6 rồi điền số hoặc dấu còn thiếu vào ô trống.

1.3. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 66

Bài 1 trang 66

Tính:

Phương pháp giải

Thực hiện phép trừ dọc các số rồi viết kết quả vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải

Bài 2 trang 66

Tính

5 +1 =     4 + 2 =     3 + 3 =

6 - 5 =     6 - 2 =     6 - 3 =

6 - 1 =     6 - 4 =     6 - 6 =

Phương pháp giải

Thực hiện phép tính rồi viết kết quả vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải

5 +1 = 6     4 + 2 = 6     3 + 3 = 6

6 - 5 = 1     6 - 2 = 4     6 - 3 = 3

6 - 1 = 5     6 - 4 = 2     6 - 6 = 0

Bài 3 trang 66

Tính

6 - 4 -2 =     6 - 2 - 2 =     6 - 3 - 3 =

6 - 2 -4 =     6 - 1 - 2 =     6 - 6 =

Phương pháp giải

Trừ các số lần lượt từ trái sang phải.

Hướng dẫn giải

6 - 4 - 2 = 0     6 - 2 - 2 = 2     6 - 3 - 3 = 0

6 - 2 - 4 = 0     6 - 1 - 2 = 3     6 - 6 = 0

Bài 4 trang 66

Viết phép tính thích hợp.

Phương pháp giải

Đếm tổng số lượng con vật, số lượng đã rời đi, số lượng vật còn lại rồi viết phép tính thích hợp.

Hướng dẫn giải

a) 6 – 1 = 5

b) 6 – 2 = 4.

1.4. Giải bài tập Sách Giáo Khoa trang 67

Bài 1 trang 67

Tính:

Phương pháp giải

Thực hiện các phép tính theo hàng dọc rồi viết kết quả vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải

Bài 2 trang 67

Tính:

1 + 3 + 2 =     6 - 3 -1 =     6 - 1 - 2 =

3 + 1 + 2 =     6 - 3 -2 =     6 - 1 - 3 =

Phương pháp giải

Tính các phép toán lần lượt từ trái sang phải.

Hướng dẫn giải

1 + 3 + 2 = 6     6 - 3 -1 = 2     6 - 1 - 2 = 3

3 + 1 + 2 = 6     6 - 3 -2 = 1     6 - 1 - 3 = 2

Bài 3 trang 67

Điền dấu <, >, = thích hợp vào chỗ chấm:

2 + 3....6     3 + 3.....6     4 + 2.....5

2 + 4....6     3 + 2.....6     4 - 2......5

Phương pháp giải

- Tìm giá trị của vế trái.

- So sánh rồi điền dấu thích hợp vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải

2 + 3 < 6     3 + 3 = 6     4 + 2 > 5

2 + 4 = 6     3 + 2 < 6     4 - 2 < 5

Bài 4 trang 67

Số ?

....+ 2 = 5     3 + .....= 6     ....+ 5 = 5

....+ 5 = 6     3 + .... = 4     6 + ....= 6

Phương pháp giải

Nhẩm lại các phép cộng trong phạm vi đã học rồi điền số còn thiếu vào chỗ trống.

Hướng dẫn giải

3 + 2 = 5     3 + 3 = 6     0 + 5 = 5

1 + 5 = 6     3 + 1 = 4     6 + 0 = 6

Bài 5 trang 67

Viết phép tính thích hợp:

Phương pháp giải

- Đếm số lượng con vịt, số vịt rời đi và số vịt còn lại.

- Viết phép tính thích hợp.

Hướng dẫn giải

Em viết được phép tính là : 6 - 2 = 4.

 

Bài tập minh họa

Câu 1: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6 - 1 = ?

Hướng dẫn giải

Cách 1: Nhẩm từ 6 lùi về 1 đơn vị, được số nào thì đó là kết quả của phép tính 6 - 1

Cách 2: Nhẩm 1+5=6 nên 6-1=5

Cách 3: Sử dụng hình ảnh để tìm kết quả của phép trừ: Có 6 quả dâu tây mà ăn mất 1 quả thì còn lại mấy quả ? Em gạch bớt một quả và đếm số quả còn lại.

6 - 1 = 5

Số cần điền vào dấu hỏi chấm là 5

Câu 2: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 6 - 1 - 2 = ......

Hướng dẫn giải

Thực hiện phép tính 6 - 1 được kết quả bao nhiêu thì trừ tiếp cho 2

6 - 1 - 2 = 5 - 2 = 3

Vậy số cần điền vào chỗ chấm là 3

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm: 5 + 1 = 4 + ....

Hướng dẫn giải

Ta có: 5 + 1 = 6 ; 4 + 2 = 6 nên số cần điền vào chỗ trống là 2.

Lời kết 

Qua nội dung bài học trên:


Tác giả bài viết: truonghoc.asia

Chú ý: Việc đăng lại bài viết trên ở website hoặc các phương tiện truyền thông khác mà không ghi rõ nguồn http://truonghoc.asia là vi phạm bản quyền

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết

  Ý kiến bạn đọc

HỔ TRỢ TRỰC TUYẾN

Liên hệ tư vấn Trần Minh Tuấn
Nhắn tin
Liên hệ tư vấn Huỳnh Ngọc Quận
Nhắn tin

ĐỀ THI MỚI NHẤT

TÀI LIỆU MỚI NHẤT

Thống kê trực tuyến

  • Đang truy cập12
  • Hôm nay346
  • Tháng hiện tại6,709
  • Tổng lượt truy cập50,610
Giới thiệu
Gửi bài tập - Có lời giải!
Hướng dẫn chung
Hướng dẫn sử dụng

Chúng tôi trên mạng xã hội

Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây